Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.    Tiếp nhận & Giải đáp  Liên hệ  Web liên kết  Cấu trúc Web  Đăng Nhập 
CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG  CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG

1. Đối tượng được cấp chứng chỉ:

Cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định c­ư ở n­ước ngoài, ng­ười n­ước ngoài có nguyện vọng và có đủ điều kiện nêu tại mục (4) của văn bản này.

Cá nhân là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đến quản lý chi phí đáp ứng đủ điều kiện nêu tại mục (4) của hướng dẫn này được cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng ; việc hành nghề tư vấn của công chức phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công chức.

2. Nội dung công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm các công việc sau:

2.1. Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư;

2.2. Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;

2.3. Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

2.4. Đo bóc khối lượng xây dựng công trình;

2.5. Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình;

2.6. Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

2.7. Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;

2.8. Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng;

2.9. Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

3. Phạm vi hoạt động của các cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

a) Cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 thực hiện tư vấn một hoặc một số công việc quản lý chi phí các dự án quan trọng quốc gia trừ các công việc quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.7 quy định tại mục (2) của văn bản này; các dự án nhóm A ;

Thực hiện tư vấn tất cả các công việc quản lý chi phí các dự án nhóm B, C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

b) Cá nhân có Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí như cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1, trừ các công việc quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.7 quy định tại mục (2)  của văn bản này đối với các dự án nhóm A, B;

Thực hiện tư vấn tất cả các công việc quản lý chi phí các dự án nhóm  C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

4. Điều kiện được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

4.1 Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2:

Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;

b) Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí;

c) Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng;

d) Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 3 năm;

đ) Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình  quy định tại mục (2) của văn bản này.

4.2. Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1:

Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; 

b) Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;

c) Đã tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng;

d) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc quy định tại mục (2) của văn bản này.

4.3.Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 chưa có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc quy định tại mục (2) của văn bản này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

5.1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng  hạng 2:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Mẫu 01 KSĐGXD) của văn bản này;

b) 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ;

c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ;

d) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu (Mẫu 03 KSĐGXD) của văn bản này, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư.

5.2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 trong trường hợp chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Mẫu 01 KSĐGXD) của văn bản này;

b) 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ;

c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ;

d) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu (Mẫu 03 KSĐGXD) của văn bản này, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư.

5.3. Hồ sơ đề nghị nâng hạng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng từ hạng 2 lên hạng 1:

a) Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Mẫu 02 KSĐGXD) của văn bản này;

b) 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng;

c) Bản sao chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 (trừ trường hợp quy định tại mục 4.3 của văn bản này);

d) Chứng nhận tham gia khoá đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng;

đ) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2  theo mẫu (Mẫu 03 KSĐGXD) của văn bản này, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư.

6. Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

6.1. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp lại trong các trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc bị mất.

6.2. Điều kiện để được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

a) Có đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Mẫu 04 KSĐGXD) của văn bản này;

b) Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách nát;

c) Nộp lệ phí theo quy định.

6.3. Thủ tục cấp lại chứng chỉ:

a) Người xin cấp lại chứng chỉ nộp hồ sơ theo các điều kiện quy định tại mục (6.2) của văn bản này. Thời gian cấp lại trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Nội dung của chứng chỉ cấp lại được ghi đúng như chứng chỉ cũ.

7. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

7.1. Nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng nộp  01 bộ hồ sơ theo quy định tại mục (5) của văn bản này tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực thuộc Văn Phòng Sở Xây dựng Vĩnh Long (số 80 Trần Phú phường 4 thị xã Vĩnh Long, điện thoại: 0703852038. Fax: 070.3822145);

7.2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Công chức tiếp nhận hồ sơ:

Công chức tiếp nhận hồ sơ thuộc bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực thuộc Văn Phòng Sở Xây dựng kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, riêng thứ 7 chỉ tiếp nhận hồ sơ vào buổi sáng.

* Sáng Từ 7 giờ đến 11 giờ 00’.

* Chiều Từ 13 giờ đến 17 giờ 00’.

 7.3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7.4. Giao, nhận chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

- Thời gian giao, nhận chứng chỉ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, riêng thứ 7 giao, nhận chứng chỉ vào buổi sáng.

* Sáng Từ 7 giờ đến 11 giờ 00’.

* Chiều Từ 13 giờ đến 17 giờ 00’

-  Trình tự giao nhận chứng chỉ:

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nộp lệ phí. Người nhận chứng chỉ đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận Tài vụ thuộc Văn phòng Sở Xây dựng để nộp.

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận chứng chỉ, trao chứng chỉ cho người đến nhận chứng chỉ.

-  Lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:

+ Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng là: 300.000 đồng/giấy chứng chỉ (Hai trăm ngàn đồng)

8. Điều khoản thi hành:

Văn bản hướng dẫn này thay thế văn bản hướng dẫn số 999/SXD-KTHH ngày 04/12/2008 và văn bản hướng dẫn số 254/SXD-KTHH ngày 08/04/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2010./.

  Tải các biểu mẫu kèm theo

 Tìm kiếm
 
THÔNG TIN VĂN BẢN MỚI  THÔNG TIN VĂN BẢN MỚI

 

Công bố giá VLXD tháng 6_2014

Công bố giá VLXD tháng 5_2014

Thông báo các gói tín dụng ưu đãi của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh

Hướng dẫn gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 48/2014/TT-BTC

Hướng dẫn gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Thông tư số 48/2014/TT-BTC

Công bố tập chỉ số giá xây dựng quý I_2014

Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng phòng và giảm thiểu thiệt hại do bão cho nhà ở

Công văn 483/BCĐ v/v báo cáo tình hình phân bổ và sử dụng vốn ngân sách TW của chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long gđ2   (Phụ lục 1, 2 và 3 kèm theo)

Kết quả và hiệu quả của chương trình xây dựng cụm tyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ tỉnh Vĩnh Long

Thủ tục hồ sơ Hội viên Hội Kiến trúc sư Vĩnh long: Đơn xin vào hội; Đơn xin cấp thẻ hội; Đơn sinh chuyển sinh hoạt hội.

Công văn 389/SXD-QLXD v/v hướng dẫn thủ tục và đẩy nhanh tiến độ thẩm tra thiết kế - dự toán xây dựng công trình

Những nhiệm vụ trọng tâm năm 2014 của Sở Xây dựng

 


 

 THÔNG TIN LIÊN KẾT

Hộp thư điện tử tỉnh Vĩnh Long

Trang chủ  |  Tiếp nhận & Giải đáp  |  Giá vật liệu xây dựng  |  Liên hệ  |  Web liên kết  |  Cấu trúc Web