Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.    Tiếp nhận & Giải đáp  Liên hệ  Web liên kết  Cấu trúc Web  Đăng Nhập 
KIỂM TRA CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH  KIỂM TRA CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

Thực hiện nội dung kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng của các công trình xây dựng quy định tại Điều 28, Nghị định của Chính Phủ số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình; Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây Dựng về việc Hướng dẫn Kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

1. Đối tượng áp dụng:

a) Các công trình phải có chứng nhận sự phù hợp về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng là công trình khi xẩy ra sự cố có nguy cơ gây thảm hoạ đối với người, tài sản và môi trường gồm: công trình  tập trung đông người như nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc, hội trường, trường học, sân vận động, nhà thi đấu, siêu thị và các công trình xây dựng có chức năng tương tự; nhà chung cư, công trình bệnh viện, nhà làm việc, công trình khách sạn, công trình hóa chất, hóa dầu, chế biến khí, kho chứa dầu, khí không phân biệt cấp và các công trình đê, đập, cầu, hầm từ cấp II trở lên;

b) Các công trình được chứng nhận chất lượng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức bán bảo hiểm; tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc quản lý công trình (gọi tắt là bên yêu cầu).

2. Nội dung kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng:

a) Đối với đối tượng công trình quy định tại điểm a, mục I của Thông báo này; tuỳ theo yêu cầu về an toàn đặt ra cho công trình; nội dung kiểm tra, chứng nhận chất lượng phù hợp có thể là một, một số hoặc toàn bộ các nội dung sau: 

- An toàn về khả năng chịu lực của công trình;

- An toàn sử dụng, khai thác và vận hành công trình;

- An toàn về phòng cháy và chữa cháy;

- An toàn môi trường.

b) Đối với công trình quy định tại điểm b, mục I của Thông báo này: Phạm vi kiểm tra chứng nhận sự phù hợp là một bộ phận, một hạng mục hoặc toàn bộ công trình theo các tiêu chí chất lượng cụ thể do bên yêu cầu đặt ra.

3. Điều kiện năng lực đối với tổ chức chứng nhận chất lượng công trình xây dựng:

a) Tổ chức chứng nhận chất lượng phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động tư vấn xây dựng theo quy định của pháp luật phù hợp với loại, cấp công trình và nội dung chứng nhận chất lượng. Về kinh nghiệm tối thiểu đã từng tham gia một trong các hoạt động tư vấn xây dựng sau: quản lý dự án, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng và kiểm định chất lượng công trình xây dựng trong thời gian liên tục 5 năm gần nhất và không có vi phạm trong hoạt động xây dựng.

b) Các cá nhân trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra và chứng nhận chất lượng phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc được phân công thực hiện. Các cá nhân này không có vi phạm trong hoạt động xây dựng trong thời gian 3 năm gần nhất. Cán bộ đảm nhận cương vị chủ trì công việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng phải có trên 10 năm công tác trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp

4. Chi phí kiểm tra, chứng nhận chất lượng công trình xây dựng:

a) Đối với các công trình phải có chứng nhận chất lượng:

Chi phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng công trình xây dựng do chủ đầu tư trả cho tổ chức chứng nhận chất lượng được lấy từ chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Khi chi phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng vượt quá 35% chi phí giám sát thi công xây dựng của chính đối tượng được chứng nhận chất lượng, thì chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư quyết định.

b) Đối với các công trình được chứng nhận chất lượng khi có yêu cầu:

Chi phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng do Chủ đầu tư hoặc do bên có yêu cầu chứng nhận chất lượng công trình trả thông qua thoả thuận với chủ đầu tư.

            c) Tổ chức chứng nhận chất lượng có trách nhiệm lập dự toán cho công việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng tương ứng với nội dung và phạm vi kiểm tra, chứng nhận chất lượng trình chủ đầu tư phê duyệt.

5. Bảo trì công trình xây dựng

Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài.

a -Thời hạn bảo trì công trình xây dựng (Theo quy định tại điều 32, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình).

- Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa  công  trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng, theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.

- Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầu được tiếp tục sử dụng thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm định đánh giá hiện trạng chất lượng công trình do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện. Người quyết định cho phép sử dụng công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b - Quy trình bảo trì công trình xây dựng (Theo quy định tại điều 33, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình).

Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình xây dựng.Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập quy trình bảo trì từng loại công trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng tương ứng.

Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ chức tư vấn kiểm định lại chất lượng công trình xây dựng và lập quy trình bảo trì công trình xây dựng.

b - Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng (Theo quy định tại điều 34, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình).

Chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định.

6. Tổ chức thực hiện:

  Việc thực hiện kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng là bắt buộc đối với những công trình xây dựng nêu tại điểm a, mục 1 của thông báo này. Đồng thời là một phần trong hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.

Sở Xây dựng chủ trì xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp, cũng như các vi phạm liên quan đến chất lượng công trình xây dựng của các bên liên quan.

Những vấn đề có liên quan chưa nêu trong văn bản này, yêu cầu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây Dựng, và các văn bản quy phạm hiện hành.

Hướng dẫn này  được phổ biến rộng rãi đến các Chủ đầu tư và các đơn vị có hoạt động kinh doanh liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng, không phân biệt nguồn vốn thực hiện, để hiểu và vận dụng trong quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

Trong quá trình thực hiện, các đơn vị, các địa phương nếu có điều gì vướng mắc, đề nghị phản ảnh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung; báo cáo xin ý kiến  giải quyết của cấp có thẩm quyền nếu cần.

Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long 

 Tìm kiếm
 
THÔNG TIN VĂN BẢN MỚI  THÔNG TIN VĂN BẢN MỚI

 

Thông báo các gói tín dụng ưu đãi của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh

Hướng dẫn gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 48/2014/TT-BTC

Hướng dẫn gia hạn nộp tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Thông tư số 48/2014/TT-BTC

Công bố giá VLXD tháng 4_2014

Công bố tập chỉ số giá xây dựng quý I_2014

Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng phòng và giảm thiểu thiệt hại do bão cho nhà ở

Công văn 483/BCĐ v/v báo cáo tình hình phân bổ và sử dụng vốn ngân sách TW của chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long gđ2   (Phụ lục 1, 2 và 3 kèm theo)

Kết quả và hiệu quả của chương trình xây dựng cụm tyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ tỉnh Vĩnh Long

Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 3_2014

Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 2_2014

Thủ tục hồ sơ Hội viên Hội Kiến trúc sư Vĩnh long: Đơn xin vào hội; Đơn xin cấp thẻ hội; Đơn sinh chuyển sinh hoạt hội.

Công văn 389/SXD-QLXD v/v hướng dẫn thủ tục và đẩy nhanh tiến độ thẩm tra thiết kế - dự toán xây dựng công trình

Những nhiệm vụ trọng tâm năm 2014 của Sở Xây dựng

Công bố chỉ số giá quý 1,2,3,4 và năm 2013


 

 THÔNG TIN LIÊN KẾT

Hộp thư điện tử tỉnh Vĩnh Long

Trang chủ  |  Tiếp nhận & Giải đáp  |  Giá vật liệu xây dựng  |  Liên hệ  |  Web liên kết  |  Cấu trúc Web